<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Đồ Cúng - Đồ Thờ Cúng - Phong Thủy Thờ Cúng - Văn Cúng &#187; phong thủy học</title>
	<atom:link href="http://thegioidocung.com/tag/phong-thuy-hoc/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thegioidocung.com</link>
	<description>thegioidocung.com</description>
	<lastBuildDate>Sun, 24 Apr 2016 12:52:38 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Những địa hình an táng đáng sợ trong phong thủy học  trong 10 bí quyết</title>
		<link>http://thegioidocung.com/nhung-dia-hinh-an-tang-dang-so-trong-phong-thuy-hoc-trong-10-bi-quyet.html</link>
		<comments>http://thegioidocung.com/nhung-dia-hinh-an-tang-dang-so-trong-phong-thuy-hoc-trong-10-bi-quyet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Apr 2016 07:45:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Âm Trạch Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[nơi an táng theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy học]]></category>
		<category><![CDATA[vị trí an táng theo phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[địa hình an táng]]></category>
		<category><![CDATA[địa hình an táng đáng sợ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thegioidocung.com/?p=231</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Những địa hình đáng sợ là một trong 10 bí quyết của Cửu Ca. (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) Là những địa hình đại kỵ trong việc an táng, bao gồm: 1. Long sợ hung ngang: Long mạch sợ hung hãn, ngang ngược. 2. Huyệt sợ khô hàn: Huyệt mộ sợ nhất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<div class="entry clearfix">
<p><strong>Những địa hình đáng sợ là một trong 10 bí quyết của Cửu Ca.</strong></p>
<p><img src="http://www.blogphongthuy.com/wp-content/uploads/2012/10/dia-hinh.jpg" alt="dia-hinh.jpg" width="393" height="290" /></p>
<p><em>(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) </em></p>
<p>Là những địa hình đại kỵ trong việc an táng, bao gồm:</p>
<p>1. Long sợ hung ngang: Long mạch sợ hung hãn, ngang ngược.</p>
<p>2. Huyệt sợ khô hàn: Huyệt mộ sợ nhất u ám, khô lạnh.</p>
<p>3. Sa sợ phản bối: Gò xung quanh mộ quay lưng về phía mộ.</p>
<p>4. Thủy sợ phản khiêu: Nước chảy quanh lưng vào mộ, hay còn gọi là “kim thành phản cung”.</p>
<p>5. Huyệt sợ gió thổi: Huyệt mộ không có gò núi che chắn.</p>
<p>6. Núi sợ khô phá: Núi khô cằn, vỡ, lõm.</p>
<p>7. Thủy sợ khiên ngưu trực xạ: Dòng nước chảy xối xả thẳng vào huyệt.</p>
<p>8. Sa sợ tống thủy định soán: Gò xung quanh kỵ, nước chảy đi không về.</p>
<p>9. Thủy sợ chảy xiết: Nước phải chảy chậm, không được chảy xiết làm hỏng huyệt mộ.</p>
<p>10. Đối sơn sợ ưỡn ngực: Án Sơn, Triều Sơn không hướng về huyệt mộ.</p>
<p>11. Long Hổ sợ áp huyệt: gò Thanh long, gò Bạch Hổ quá lớn sẽ át gò huyệt.</p>
<p>12. Đường sợ phản tà: Minh đường không được méo, lệch, nghiêng.</p>
<p>13. Trước sợ giếng khô, sau sợ nhà hoang.</p>
<p>14. Huyệt sợ u ám.</p>
<p>15. Núi sợ Bát sát: Núi kỵ nằm ở phương sát khí trong Bát Quái.</p>
<p>16. Thủy sợ Bát sát: Dòng nước thì kỵ ở phương sát khí trong Bát Quái.</p>
<p>17. Núi sợ tọa Ngũ Quỷ: Núi sợ ở phương ngũ quỷ trong Bát Quái.</p>
<p>18. Thủy cục sợ Hoàng Tuyền: Dòng nước kỵ ở phương sát khí.</p>
<p>19. Long Hổ sợ đoạn yêu: Gò Thanh Long, gò Bạch Hổ vẹo lưng.</p>
<p>20. Minh đường sợ hoang dã, huyệt tiền sợ đọa thai: Kỵ đất bỏ hoang trước mộ, và gò đất trước mộ bị lõm khuyết.</p>
<p>21. Lai long sợ thừa sát; cao sợ thương thổ ngưu; thấp sợ thoát khí mạch: Long mạch (mạch khí) từ xa tới sợ gặp phương vị sát khí ở huyệt mộ; chạy trên cao sợ làm hỏng huyệt mộ; chạy thấp sẽ thoát khí.</p>
<p>22. Mạch sợ lộ thai, gió sợ bạt đỉnh: Long mạch sợ gò đất lõm khuyết (lộ thai), gió to sẽ làm đất đỉnh mộ sụt lở, tan rã nên kỵ gió.</p>
<p>23. Thủy sợ lâm đầu, thủy sợ cắt chân: Dòng nước kỵ xối vào đầu mộ, chảy vào đuôi mộ.</p>
<p>24. Huyệt mộ sợ thừa phong, Long sợ Hổ áp: Huyệt mộ kỵ gió thốc, gò Thanh Long kỵ gò Bạch Hổ vươn dài lấn át.</p>
<p>25. Long sợ khởi lãng, Hổ sợ soán đường: Kỵ gò Thanh Long uốn lượn, kỵ gò Bạch Hổ xâm phạm minh đường.</p>
<p>26. La bàn sợ song kim, lập huyệt thừa khí sợ Hỏa khanh: Sử dụng la bàn sợ mệnh của mình và người âm (người trong mộ) mộ kết đều là mệnh Kim, tượng hung; tướng mộ xung khắc 12 con giáp trong ngũ hành.<br />
<em>Nguồn: </em><em>Phong Thủy Tổng Hợp</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thegioidocung.com/nhung-dia-hinh-an-tang-dang-so-trong-phong-thuy-hoc-trong-10-bi-quyet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phép xem Thập nhị Long hình trong sách Cao Ly Đồ Hình lập ra</title>
		<link>http://thegioidocung.com/phep-xem-thap-nhi-long-hinh-trong-sach-cao-ly-do-hinh-lap-ra.html</link>
		<comments>http://thegioidocung.com/phep-xem-thap-nhi-long-hinh-trong-sach-cao-ly-do-hinh-lap-ra.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 19 Apr 2016 07:45:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Âm Trạch Phong Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[cao ly đồ hình]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[phong thủy học]]></category>
		<category><![CDATA[thập nhị long hình]]></category>
		<category><![CDATA[thuậ phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thegioidocung.com/?p=225</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Tìm năm người chết theo Thập nhị Long hình trong sách Cao Ly Đồ Hình lập ra, để coi khi ông bà cha mẹ từ trần có sự ảnh hưởng tốt xấu cho con cháu. Hoặc con cháu chọn được năm tốt trong Thập nhị Long hình để cải táng mộ phần cho người]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<div class="entry clearfix">
<p><strong>Tìm năm người chết theo Thập nhị Long hình trong sách Cao Ly Đồ Hình lập ra, để coi khi ông bà cha mẹ từ trần có sự ảnh hưởng tốt xấu cho con cháu.</strong></p>
<p><img src="http://www.blogphongthuy.com/wp-content/uploads/2012/04/thapnhilonghinh.jpg" alt="thapnhilonghinh.jpg" width="368" height="286" /></p>
<p>Hoặc con cháu chọn được năm tốt trong Thập nhị Long hình để cải táng mộ phần cho người thân…<span id="more-3992"></span></p>
<p>Khi cha mẹ chết, coi về CUNG TỬ thấy tốt, coi qua bàn tay này cũng tốt, đó là Đại kiết, còn một bên tốt một bên xấu, đó là Bán kiết bán hung (nửa tốt, nửa xấu), còn cả hai đều xấu thì là Đại hung, con cháu nếu không tu nhân, tích đức, sẽ bị lụn bại, suy vong.</p>
<p>Phép này căn cứ theo 12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và gọi theo tuổi của người chết là: “THẬP NHỊ LONG HÌNH”.</p>
<p>Dùng 12 phần hình thể của con Rồng để tượng trưng:</p>
<p>1- Thần. 2- Tề. 3- Mục. 4- Vĩ. 5- Tảng. 6- Phúc. 7- Giác. 8- Nhĩ. 9- Yêu. 10- Túc. 11- Tỷ. 12- Trường.</p>
<p>Phép xem thì không luận là Nam hay Nữ đều căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết, như tuổi người chết là:</p>
<p>A- Thân, Tý, Thìn thì khởi THẦN tại Thìn.</p>
<p>B- Dần, Ngọ, Tuất thì khởi THẦN tại Tuất.</p>
<p>C- Tỵ, Dậu, Sửu thì khởi THẦN tại Sửu.</p>
<p>D- Hợi, Mão, Mùi thì khởi THẦN tại Mùi.</p>
<p>Rồi đếm theo chiều thuận, mỗi cung mỗi chữ: Thần, Tề, Mục, Vĩ, Tảng, Phúc, Giác, Nhĩ, Yêu, Túc, Tỷ, Trường. Đến năm chết của người đó thì dừng lại, xem vào chữ gì để định tốt, xấu.</p>
<p>Ví dụ: Người tuổi Hợi, chết trong năm Mão vào chữ gì?</p>
<p>Căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết là: “Hợi,Mão,Mùi”, ta khởi THẦN tại Mùi, Tề tại Thân, Mục tại Dậu, Vĩ tại Tuất, Tảng tại Hợi, Phúc tại Tí, Giác tại Sửu, Nhĩ tại Dần, Yêu tại Mão, thì dừng lại. Vì Mão là năm của người chết.</p>
<p>Như vậy người tuổi Hợi chết vào năm Mão là vào chữ Yêu trong THẬP NHỊ LONG HÌNH.<br />
(Người chết là Đàn Bà cũng xem như đàn Ông)</p>
<p>Sau đó muốn biết chữ Yêu tốt hay xấu thì xem bài giải sau.</p>
<p><em><strong>Ý nghĩa 12 bộ vị Huỳnh Long:</strong></em></p>
<p>1- Thần: Môi Rồng. 2- Tề : Rốn Rồng. 3- Mục: Mắt Rồng. 4- Vĩ: Đuôi Rồng. 5- Tảng: Trán Rồng. 6- Phúc: Bụng Rồng. 7- Giác: Sừng Rồng. 8- Nhĩ: Tai Rồng. 9- Yêu: Lưng Rồng. 10- Túc: Chân Rồng. 11- Tỷ: Mũi Rồng. 12- Trường: Ruột Rồng.</p>
<p>Phép giải:</p>
<p>Thần, Giác chi niên sự bất tường<br />
Nhĩ, Tề tất định chủ hồi hương<br />
Mục, Yêu gia phá nhơn dâm đảng<br />
Vĩ, Túc ca du loại cổ phường<br />
Tỷ, Tảng tử tôn hưng thôn ấp<br />
Phúc, Trường hốt kiến cận quân vương.</p>
<p>Giảng nghĩa:</p>
<p>Thần, Giác: là năm lắm bất tường<br />
Nhĩ, Tề: chắc được lúc hồi hương (thi đỗ)<br />
Mục, Yêu: nhà nát vợ con hỏng<br />
Vĩ, Túc: phiêu linh hát vệ đường<br />
Tỷ, Tảng: cháu con nhà, lẫm rộng<br />
Phúc, Trường: gần gũi bậc quân vương</p>
<p>1. Thần: Môi Rồng.Hung.Chủ về kiện tụng.<br />
2. Tề : Rốn Rồng.Cát.Chủ về đỗ đạt.<br />
3. Mục: Mắt Rồng.Hung.Chủ về bất hạnh<br />
4. Vĩ: Đuôi Rồng.Trung cát.Chủ về thiên ry.<br />
5. Tảng: Trán Rồng.Cát.Chủ về tử tôn.<br />
6. Phúc: Bụng Rồng.Cát.Chủ về quan lộc.<br />
7. Giác: Sừng Rồng.Hung.Chủ về quan sự.<br />
8. Nhĩ: Tai Rồng.Cát.Chủ về danh giá.<br />
9. Yêu: Lưng Rồng.Hung.Chủ về ly tán.<br />
10. Túc: Chân Rồng.Cát.Chủ về thành đạt.<br />
11. Tỷ: Mũi Rồng.Cát.Chủ về giàu sang.<br />
12. Trường: Ruột Rồng.Cát.Chủ về quan lộc.</p>
<p><strong>Xem cung Tử:</strong></p>
<p>Cung tử là cung của người chết. Tìm cung người chết để biết tốt xấu vì người chết phạm phải năm tốt hay xấu có ảnh hưởng đến con cháu người còn sống được hưng vượng hay bị suy vi.<br />
Muốn tìm cung tử xem theo bàn tay dưới đây mà tính:</p>
<p><img src="http://www.blogphongthuy.com/wp-content/uploads/2012/04/ban-tay-tinh-cung-tu.JPG" alt="ban-tay-tinh-cung-tu.JPG" width="389" height="328" /></p>
<p>CÁCH TÍNH:</p>
<p>Người chết năm ấy được bao nhiêu tuổi, cứ lấy số tuổi đó mà tính. Nữ khởi tại cung KHÔN đếm theo chiều nghịch. NAM khởi tại cung CẤN đếm theo chiều thuận, Đại số và Tiểu số đều liên tiết, hết số chục tới số lẻ, tới tuổi của người chết đến cung nào, lấy cung đó mà tính tốt xấu.</p>
<p>Ví dụ: Người chết 62 tuổi, coi Nam cung gì? Nữ cung gì?</p>
<p>CUNG NỮ:</p>
<p>Bấm tay tại cung KHÔN (theo bàn tay trên) đếm 10, theo chiều ngịch, 20 tại cung Ly, 30 tại cung Tốn, 40 tại cung Chấn, 60 tại cung Khảm, 61 tại cung Càn, 62 tại cung Đoài. Bà 62 tuổi chết tính vào cung ĐOÀI.</p>
<p>CUNG NAM:</p>
<p>Bấm tay lên cung CẤN theo chiều thuận đếm: 10 tại CẤN, 20 tại CHẤN, 30 tại TỐN, 40 tại LY, 50 tại KHÔN, 60 tại ĐOÀI, 61 tại CÀN, 62 tại KHẢM. Ông 62 tuổi tính vào cung KHẢM.</p>
<p>Muốn biết cung nào tốt xấu ra sao thì xem bài thơ dưới đây, tên cung viết chữ thường là xấu, còn viết chữ IN HOA là tốt.</p>
<p>Càn ngộ hung thần gia chủ nguy.<br />
<strong>KHẢM</strong> phùng vạn sự đắc giai kỳ<br />
<strong>CẤN</strong> cung an ổn bình thường sự<br />
<strong>CHẤN</strong> tích kim ngân lợi khả tri<br />
Tốn ngộ quan tài tam mang một<br />
Ly sinh khẩu thiệt, tử tận su<br />
<strong>KHÔN</strong> ngộ quý nhân, quan chức trọng.<br />
Đoài quy tản tộc hữu trùng bi.</p>
<p>Bài này có nhiều chỗ chép, chữ dùng không giống nhau, nhưng chỉ là đại đồng tiểu dị không đáng kể, đại khái thì bốn cung: <strong>KHẢM</strong>, <strong>CẤN</strong>, <strong>CHẤN</strong>, <strong>KHÔN</strong> là bốn cung tốt, còn Càn, Tốn, Ly, Đoài là bốn cung xấu.<br />
Nguồn: Phong  Thủy Tổng Hợp</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thegioidocung.com/phep-xem-thap-nhi-long-hinh-trong-sach-cao-ly-do-hinh-lap-ra.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
